Trong dân dụng và các nhà máy sản xuất, đồng hồ đo áp lực nước thường được dùng phổ biến với nhiều kiểu dáng, chất liệu làm nên đồng hồ khác nhau.

Vậy đồng hồ đo áp lực nước là gì? Mục đích sử dụng để làm gì? Cách sử dụng ra sao? Hãy cùng khám phá ngay trong bài viết này của CNSG

Đồng hồ đo áp lực nước là gì?

Đồng hồ đo áp lực nước là gì
Đồng hồ đo áp lực nước là gì
  • Đồng hồ đo áp lực nước còn gọi là đồng hồ đo áp suất là một thiết bị quen thuộc trong cuộc sống con người. 
  • Đồng hồ đo áp lực nước thường được dùng trong hệ thống máy bơm cấp nước cho các công trình công nghiệp, công trình dân dụng như tòa nhà cao tầng, chung cư, nhà máy sản xuất, xí nghiệp. 
  • Đồng hồ này cũng được sử dụng trong hệ thống máy nén khí, bơm tăng áp để điều chỉnh mực nước, theo dõi mực nước cấp tại các vị trí trên cao.
  • Đây là một thiết kế có khả năng hiển thị áp lực hiện tại trong hệ thống ống dẫn. Đồng hồ đo áp lực nước này có kiểu dáng như chiếc đồng hồ chạy kim thông dụng. Tuy nhiên, chúng có cấu tạo khá đặc biệt nên cảm biến được áp lực của đường ống.

Xem thêm: Máy cắt sắt thủy lực là gì? Ưu nhược điểm

Cấu tạo đồng hồ đo áp lực nước

Cấu tạo đồng hồ đo áp lực nước
Cấu tạo đồng hồ đo áp lực nước

Vì có cấu tạo đặc biệt nên vật liệu cấu thành của chiếc đồng hồ đo áp lực nước chính là yếu tố quan trọng, quyết định đến đồng hồ đo áp suất nước giá bao nhiêu. Trên thị trường có hai loại vật liệu để làm đồng hồ:

Vỏ inox, chân băng đồng: Loại đồng hồ đo áp lực nước này có ưu điểm là giá thành mềm hơn. Tuy nhiên, nhược điểm chính là phần chân dễ bị oxy hóa và đóng teng gây ra những ảnh hưởng đến chất lượng nước. Vì thế, nếu lắp đặt cho mục đích sử dụng nước sinh hoạt, dùng trong dân dụng thì không nên dùng loại này.

Vỏ inox, chân bằng inox: Với nguyên liệu cấu thành đều bằng inox nên đồng hồ sẽ không bị oxy hóa sau một thời gian sử dụng. Nhờ thế, chất lượng nguồn nước được đảm bảo. Đây là loại đồng hồ được dùng phổ biến trong hệ thống bơm cấp nước sạch cho sinh hoạt. Tuy nhiên, điểm hạn chế của loại này chính là giá thành cao.

Tùy nhu cầu sử dụng mà người dùng chọn loại vỏ và cấu tạo phù hợp nhằm vừa tiết kiệm chi phí, vừa sử dụng hiệu quả.

Thông thường, đồng hồ đo áp lực nước có cấu tạo gồm:

Thân đồng hồ
  • Thân đồng hồ có lớp vỏ bên ngoài thường được làm bằng chất liệu inox, giúp chống ăn mòn trong quá trình sử dụng.
Mặt đồng hồ
  • Được làm từ chất liệu nhựa hoặc thủy tinh cường lực. Mặt đồng hồ làm bằng thủy tinh thường là những loại cao cấp, có khả năng chống vỡ khi bị va đập hoặc khi áp suất quá cao.
Mặt hiển thị
  • Hiển thị các thông số đo đạc.
Ống chứa áp suất
  • Ống chứa áp suất đồng hồ đo áp lực nước thường được làm bằng vật liệu giống chân đồng hồ. Ống có tác dụng cho lưu thể đi vào.
Kìm đa
  • Được gắn với động cơ bên trong. Chúng có công dụng chỉ các số liệu và thông tin đã đo được để người dùng biết.
Bộ chuyển động
  • Là bộ phận chính trong cấu tạo của đồng hồ đo áp lực dùng để đo đạc thông tin, đồng thời đưa số liệu cho kim đo hoạt động.
Chân đồng hồ
  • Phần chân đồng hồ đo áp lực nước này được thiết kế nối ren, nối clamp hay nối bích hoặc lắp trực tiếp với các đường ống hoặc cũng có khi lắp gián tiếp qua siphon.
Đường kính mặt hiển thị đồng hồ
  • Đồng hồ đo áp suất nước giá bao nhiêu còn phụ thuộc vào kích thước mặt hiển thị.
  • Kích thước mặt hiển thị trên đồng hồ này càng lớn thì giá thành càng cao do dùng nhiều nguyên liệu để sản xuất.
  • Hiện nay, trên thị trường có đa dạng kích thước đường kính như 40, 50, 63, 75, 80, 100, 150, 250 mm.

Xem thêm: Máy ép cọc thủy lực là gì? Phân loại và ưu nhược điểm

Cách sử dụng đồng hồ đo áp lực nước: thang đo của đồng hồ áp suất

Thông số liên quan đến thang đo của đồng hồ áp suất này rất quan trọng. Nếu thang đo không chính xác thì đồng hồ đo áp lực nước nhanh hỏng.

Cách tính áp lực để chọn thang đo đồng hồ

Cách tính áp lực để chọn thang đo đồng hồ
Cách tính áp lực để chọn thang đo đồng hồ

Nếu sử dụng đồng hồ đo áp lực nước trong hệ thống cụm bơm cho các cao ốc hay chung cư, người dùng có thể dựa vào cách tính sau để chọn thang đo.

 10m3 1kg/cm2~ 1 bar 

Ví dụ: Trường hợp cần bơm nước lên tầng 10 của tòa nhà với độ cao khoảng 40m thì áp suất tối thiểu mà bơm cần đạt là 4kg/cm2 tương đương với 4 bar. 

Tương tự, nếu bơm lên tầng 30 với độ cao lên đến khoảng 120m thì áp lực bơm cần đạt là 12 kg/cm2 tương đương 12 bar.

Dựa vào áp suất của bơm để lựa chọn thang đo đồng hồ phù hợp.

Kinh nghiệm khi lựa chọn thang đo để áp suất của bơm năm trong khoảng 40% – 70% áp suất cực đại của đồng hồ. Điều này giúp đồng hồ đo áp lực nước hoạt động chính xác, ổn định và tăng tuổi thọ.

  • Áp suất tối đa của bơm cần là 3kg/cm2, người dùng nên chọn đồng hồ có thang đo 0 – 6kg/cm2.
  • Áp suất của máy bơm cần đạt là 6kg/cm2, chọn đồng hồ đo áp lực nước có thang đo 10 kg/cm2.
  • Trong trường hợp áp suất của bơm là 5kg/cm2, người dùng có thể chọn đồng hồ có thang đo 0 – 6kg/cm2. 

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, ống bourdon của đồng hồ đo áp lực nước luôn ở trong tình trạng giãn đến gần mức tối đa. Vì thế, ống bourdon sẽ nhanh mất tính đàn hồi, dẫn đến những sự cố sai số cao và làm cho đồng hồ không còn đo chính xác áp suất nữa.

Cách sử dụng đồng hồ đo áp lực nước: độ chính xác của đồng hồ đo áp lực nước

Đồng hồ đo áp suất nước giá bao nhiêu còn bị ảnh hưởng bởi độ chính xác. Nếu độ chính xác càng cao, thì giá thành cũng cao tương ứng. Có nhiều mức về độ chính xác của đồng hồ áp suất như: 0.25%, 0.5%, 1%, 1.6%, 2%

Các cấp chính xác mặc định:

  • Đồng hồ có đường kính mặt 63mm: 1.6% hoặc 2%.
  • Đồng hồ có đường kính mặt 100mm và 150mm: 1%.

Khi dùng đồng hồ để đo áp lực nước, thì độ chính xác không cần quá cao nên người dùng có thể chọn loại có độ chính xác mặc định nhằm tiết kiệm chi phi.

Các thông số phụ của đồng hồ đo áp lực nước.

Cách lắp đồng hồ đo áp suất nước. Nếu chọn sai kiểu kết nối, người dùng sẽ tốn thời gian chỉnh sửa phần cơ khí thì mới có thể lắp đặt được. Một số kiểu kết nối thông dụng:  chân sau, chân đứng, chân sau lắp với bảng …

Kích thước ren kết nối:

  • 1/4 inch NPT: Thường được sử dụng ở các đồng hồ kích thước đường kính mặt 63mm.
  • 3/8 inch NPT: Dùng cho đồng hồ có kích thước đường kính mặt 80mm, 100mm, 150mm. Các kích thước này thường được thấy trong các nhà máy sản xuất của Nhật.
  • 1/2 inch NPT: Đây là kết nối mặc định dùng cho các loại đồng hồ có kích thước đường kính mặt trên 100mm.