Advertisements

Máy ép cọc thủy lực thường được dùng trong các công trình xây dựng để giảm độ ồn đồng thời tăng kết cấu vững chắc cho những cọc bê tông của công trình. Cùng CNSG tìm hiểu về máy ép cọc thủy lực ngay trong bài viết này nhé!

Tìm hiểu máy ép cọc thủy lực

Tìm hiểu máy ép cọc thủy lực là gì
Tìm hiểu máy ép cọc thủy lực là gì

Với thiết bị thủy lực này, khi thi công loại máy ép cọc thủy lực sẽ không gây ra được những tiếng ồn, nhất là sử dụng với các công trình gần khu dân cư hay các công trình thi công gần bên. 

Tùy theo từng hãng sản xuất mà cấu tạo máy ép cọc thủy lực chi tiết sẽ khác nhau nhưng dòng máy này đều chia thành 3 loại chính:

  • Máy ép cọc dùng vít xoắn ruột gà.
  • Máy ép cọc sử dụng chất tải.
  • Máy ép cọc dùng cơ cấu bám vào chân công trình.

Trong 3 loại trên thì thông dụng và phổ biến nhất là loại sử dụng vít xoắn ruột gà hoặc dùng chất tải. Loại còn lại thì ít được phổ biến hơn vì nó chỉ dùng ép cọc sau khi đã hoàn thành việc tạo móng.

Các loại máy ép cọc thủy lực

Hiện nay, ngày càng có nhiều loại máy ép cọc thủy lực ra đời với xuất xứ, kiểu dáng, giá cả,…khác nhau. Với nhu cầu ngày càng cao của thị trường thì nó có công suất từ lớn đến nhỏ, có khả năng thích hợp với từng yêu cầu của công trình.

Máy ép cọc robot thủy lực

Máy ép cọc robot thủy lực
Máy ép cọc robot thủy lực

Loại máy ép cọc thủy lực này có rất nhiều công suất như: 120 tấn, 160 tấn, 180 tấn, 200 tấn, 260 tấn, 360 tấn…

Tiêu biểu thường bắt gặp nhất là loại robot thủy lực Sunward ZYJ600. Loại máy ép cọc thủy lực này có công suất 600 tấn nên thích hợp với các công trình thi công yêu cầu làm việc liên tục, công trình thi công lớn, các công trình có chế độ làm việc khắc nghiệt. 

Ưu điểm của loại máy này là có thể dễ dàng vận hành ở mọi không gian, địa hình nhưng vẫn tiết kiệm nhiên liệu một cách tối đa cho khách hàng.

Máy ép cọc thủy lực tự hành

Loại máy ép cọc thủy lực tự hành thường dùng cho công việc sử dụng các cọc vuông hoặc cọc tròn. Nó là máy thi công phù hợp hầu hết mọi kích thước.

Chính vì máy ép cọc thủy lực này có trọng lượng nặng, giá thành cao và hình dáng to lớn nên thường sẽ dùng cho những công trình cầu công, tòa cao ốc với ưu điểm là kết cấu vững chắc. 

Máy có độ bền cao, cầu thủy lực lại khỏe.

Ưu nhược điểm máy ép cọc thủy lực

Ưu nhược điểm của máy ép cọc thủy lực
Ưu nhược điểm của máy ép cọc thủy lực
Ưu điểm Nhược điểm
  • Thiết bị máy ép cọc thủy lực không tạo ra các xung động, không có lực xung kích nên có thể làm việc gần các công trình mà không bị ảnh hưởng.
  • Các cọc bê tông được ép chất lượng, êm nên cọc được đảm bảo và làm hài lòng khách hàng.
  • Máy ép cọc thủy lực làm việc tại khu dân cư không gây phiền toái vì không tạo ra các tiếng động hay tiếng ồn lớn.
  • Truyền động dịu êm, không gây ồn ào, khó chịu, không hề có tiếng động to.
  • Có khả năng truyền lực lớn và truyền lực đi xa.
  • Quán tính truyền động nhỏ.
  • Việc điều khiển máy ép cọc thủy lực khá dễ dàng, nhẹ nhàng và đặc biệt là nó không phụ thuộc vào công suất truyền.
  • Thiết bị cho phép điều chỉnh vô cấp tốc độ của bộ công tác theo yêu cầu.
  • Ngoài ra, máy ép cọc thủy lực còn có thể tự bôi trơn bộ truyền. Nhờ vậy mà nâng cao tuổi thọ, tốc độ ép cọc được duy trì và ổn định độ bền của máy.
  • Năng suất ép cọc của máy ép cọc thủy lực không cao và nếu yêu cầu năng suất cực kỳ cao, làm việc liên tục thì khách hàng có thể cân nhắc sử dụng máy công cụ khác.
  • Do là lực ép tĩnh nên đòi hỏi công để ép cọc phải lớn.

Cách chọn máy ép cọc thủy lực

Để chọn mua thì khách hàng phải dựa trên 3 yếu tố cơ bản dưới đây.

Chọn phù hợp với phương pháp ép cọc

Nắm được phương pháp ép cọc sẽ áp dụng khi thi công là yếu tố đầu tiên để chọn được loại máy ép cọc thủy lực chất lượng, hiệu quả.

Chọn phương án ép nào sẽ dựa trên diện tích, quy mô, yêu cầu thiết kế… mà chủ thầu sẽ tính toán với kỹ sư để chọn loại cọc vuông hay tròn, tiết diện như thế nào, độ dài là bao nhiêu.

Máy ép cọc bê tông thủy lực phải tương thích với chính phương pháp ép cọc thì mới mang lại hiệu quả cao.

Nắm rõ thông số kỹ thuật của máy

Muốn đưa vào sử dụng 1 thiết bị nào đó không chỉ riêng máy ép cọc thủy lực được làm việc ổn định thì người mua hàng cần tìm hiểu được các thông số kỹ thuật, đặc trưng của máy,…

Tiết diện cọc sử dụng 200×200, 300×300, 250×250, 400×400… Bên cạnh đó, những thông số kỹ thuật như:  hành trình piston, diện tích đáy piston, áp suất dầu bơm, lưu lượng dòng dầu trong máy…

Một số khách hàng khi mua máy thường thiếu sót việc xem phiếu kiểm định đồng hồ đo áp lực dầu và các van chịu lực của máy đã được các cơ quan chức năng cấp hay chưa.

Chú trọng lực ép của máy

Cuối cùng là chú trọng lực ép của máy ép cọc thủy lực. Bên cạnh tiết diện cọc, tổng sức kháng tức thời của nền đất mà người kỹ thuật sẽ tính toán nhằm tìm ra máy công cụ thích hợp. 

Tiết kiệm được chi phí cho quá trình thi công là điều mà hầu hết các chủ thầu mong muốn.

Lực ép của máy ép cọc bê tông thủy lực sẽ lớn hơn hoặc bằng với tổng sức kháng tức thời của nền công trình.

P_ép ≥ K.P_c

P_ép chính là lực ép cần thiết để có thể đưa cọc vào sâu trong lòng đất, đáp ứng yêu cầu công việc.

K chính là hệ số luôn nằm trong khoảng 1.

P_c sẽ bằng P_mũi công với P_ ma sát.