Hiển thị tất cả 34 kết quả

[ BẢNG GIÁ ] ẮC QUY AXIT – CHÌ

CHÍNH HÃNG GIÁ RẺ 12/2022

⭐️ Loại bình điện ✅ Ắc quy chì
⭐️ Mức điện áp ✅ 12V, 24V
⭐️ Dung lượng pin ✅ 7Ah, 20Ah, 30Ah,100Ah.

CNSG cung cấp ắc quy chì sử dụng phổ biến trong các ứng dụng dân dụng, cung cấp năng lượng cho hoạt động khởi động, vận hành của các phương tiện giao thông,…mang đến nhiều tiện ích với giá thành phải chăng, chất lượng tốt cạnh tranh nhất thị trường. 

KÊNH TƯ VẤN NHANH

Model sản phẩm VTFL201M
Điện áp 12V
Dung lượng 201Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 58 x 158 x 490 x 522 mm

Model sản phẩm VTDX400M
Điện áp 12V
Dung lượng 400Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 144 x 158 x 395 x 427 mm

Model sản phẩm VTFL280
Điện áp 48V
Dung lượng 280Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 90 x 158 x 490 x 522 mm

Model sản phẩm VTFL320
Điện áp 48V
Dung lượng 320Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 90 x 158 x 490 x 522 mm

Model sản phẩm VTIL288M
Điện áp 24V
Dung lượng 288Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 75 x 158 x 520 x 552 mm

Model sản phẩm VTDX400M
Điện áp 48V
Dung lượng 400Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 144 x 158 x 395 x 427 mm

Model sản phẩm VTFL280
Điện áp 48V
Dung lượng 280Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 90 x 158 x 490 x 522 mm

Model sản phẩm VTDX485MH
Điện áp 72V
Dung lượng 485Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 144 x 158 x 410 x 442 mm

Model sản phẩm VTIL370
Điện áp 48V
Dung lượng 370Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 90 x 158 x 520 x 552 mm
 

Model sản phẩm VTDX330
Điện áp 48V
Dung lượng 330Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 128 x 158 x 395 x 427 mm
 

Model sản phẩm VTFL6
Điện áp 48V
Dung lượng 402Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao)  128 x 158 x 490 x 522 mm
 

Model sản phẩm VTIL445L
Điện áp 48V
Dung lượng 445Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 109 x 158 x 490 x 522 mm
 

Model sản phẩm VTDX450M
Điện áp 48V
Dung lượng 450Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 161 x 158 x 395 x 427 mm
 

Model sản phẩm VTIL6
Điện áp 48V
Dung lượng 468Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 128 x 158 x 520 x 552 mm
 

Model sản phẩm VTI470
Điện áp 48V
Dung lượng 470Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 109 x 158 x 520 x 552 mm
 

Model sản phẩm VTDX545MH
Điện áp 48V
Dung lượng 545Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 161 x 158 x 410 x 442 mm
 

Model sản phẩm VTDX545MH
Điện áp 72V
Dung lượng 545Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 161 x 158 x 410 x 442 mm
 

Model sản phẩm VTI565
Điện áp 48V
Dung lượng 565Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 128 x 158 x 520 x 552 mm
 

Model sản phẩm VTDX565MH
Điện áp 48V
Dung lượng 565Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 177 x 158 x 410 x 442 mm
 

Model sản phẩm VTDX600MH
Điện áp 48V
Dung lượng 600Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 177 x 158 x 410 x 442 mm
 

Model sản phẩm VTDX700H
Điện áp 48V
Dung lượng 700Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 206 x 158 x 410 x 442 mm
 

Model sản phẩm VTIL220ML
Điện áp 24V
Dung lượng 220Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 58 x 158 x 490 x 522 mm
 

Model sản phẩm VTFL201M
Điện áp 48V
Dung lượng 210Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 58 x 158 x 490 x 522 mm
 

Model sản phẩm Rocket ES 150-12
Điện áp 12V
Dung lượng 150Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 485 x 170 x 240 (mm)
 

Model sản phẩm GS 55D23L
Điện áp 12V
Dung lượng 60Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 230 x 171 x 200 x 225(mm)
 

Model sản phẩm GS 75D23L
Điện áp 12V
Dung lượng 65Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 230 x 171 x 200 x 225(mm)
 

Model sản phẩm 95D31 R/L
Điện áp 12V
Dung lượng 80Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 305 x 173 x 202 x 225 (mm)
 

Model sản phẩm GS 105D31 L/R
Điện áp 12V
Dung lượng 90Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 303 x 171 x 200 x 225 (mm)
 

Model sản phẩm GS N100
Điện áp 12V
Dung lượng 100Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 408 x 175 x 210 mm
 

Model sản phẩm GS N120
Điện áp 12V
Dung lượng 120Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 508 x 222 x 212 mm
 

Model sản phẩm GS N150
Điện áp 12V
Dung lượng 150Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 508 x 222 x 212 mm
 

Model sản phẩm GS N200
Điện áp 12V
Dung lượng 200Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 514 x 278 x 218 mm
 

Model sản phẩm GS 85D26L/R
Điện áp 12V
Dung lượng 75Ah 
Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 258 x 171 x 200 (mm)
 

Model sản phẩm  DIN60L-LBN
 Điện áp:  12V
Dung lượng  60Ah (20HR)
Kích thước (Dài x Rộng x Cao)  242 x 174 x 175(mm)
 


Ắc quy axit chì là gì?

Ắc quy chì là gì
Ắc quy chì là gì
  • Ắc quy axit chì là một loại ắc quy thứ cấp, dùng để cung cấp năng lượng cho những hoạt động quan trọng của máy móc, phương tiện đi lại như chức năng khởi động, vận hành xe, điều khiển xe,....loại ắc quy chì này có thể sạc lại nhiều lần.
  • Ắc quy axit chì thường có các tấm chì và chì oxit trong dung dịch axit sunfuric. Trong quá trình hoạt động này, chì oxit sẽ oxi hóa tấm chì từ đó tạo ra dòng điện. Ắc quy axít chì là loại ắc quy có thể sạc lại rẻ nhất và có thể tạo ra nhiều năng lượng.
  • Với nhiều ưu điểm về cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ, ắc quy dạng chì được sử dụng rộng rãi. 
  • Các sản phẩm ắc quy axit chì khổ lớn được ứng dụng rất rộng rãi để lưu trữ trong nguồn cung cấp điện dự phòng, trong tháp điện thoại di động, các địa điểm cần nguồn điện liên tục như bệnh viện,...

Cấu tạo của ắc quy axit chì

Cấu tạo của ắc quy chì
Cấu tạo của ắc quy chì
  • Cấu tạo chính của ắc quy axit chì bao gồm 2 bản cực, trong đó bản cực dương (+) được làm bằng oxit Chì (PbO2) và bản cực âm (-) được làm bằng Chì (Pb).
  • Các bản cực này thường có cấu trúc dạng khung lưới, phẳng, dẹp, làm bằng hợp kim chì antimon và có nhồi các hạt hóa chất tích điện.
  • Lấp đầy giữa các bản cực là dung dịch axít sulfuric (H2SO4) loãng, tất nhiên khi dung dịch loãng như vậy thì nước (H2O) chính là thành phần chiếm phần lớn thể tích.
  • Các hóa chất này khi được nạp đầy là dioxit chì ở cực dương và chì nguyên chất ở cực âm. Các bản cực được nối với nhau bằng những thanh chì ở phía trên theo trình tự bản cực dương nối với bản cực dương, bản cực âm nối với bản cực âm.
  • Thông thường trong cấu tạo của ắc quy chì, các bản cực âm thường được đặt ở phía bên ngoài, do đó số lượng các bản cực âm nhiều hơn các bản cực dương. Các bản cực âm ngoài cùng thường mỏng hơn, vì chúng sử dụng diện tích tiếp xúc ít hơn. 

Có mấy loại ắc quy axit chì phổ biến hiện nay?

Ắc quy chì hở và ắc quy chì kín
Ắc quy chì hở và ắc quy chì kín
Ắc quy axit chì thường được chia làm 2 loại dạng ắc quy chì hở và ắc quy chì kín

Ắc quy axit chì hở

  • Ắc quy axit chì dạng hở cần bảo dưỡng và ắc quy hở không cần bảo dưỡng MF. Loại ắc quy này có các lỗ để khí bên trong thoát ra ngoài.
  • Ắc quy axit chì hở vẫn dùng các bản cực bằng PbO2 và Pb với điện môi H2SO4 nhưng được trữ ở dạng keo sệt (gel). 
  • Ưu điểm của loại ắc quy chì hở này là chúng không gây mùi khó chịu khi nạp điện, không gây ra vấn đề chảy axit khi bị vỡ, có thể hoạt động ở các vị trí đặt khác nhau. 
  • Nhược điểm là chế độ nạp khắt khe và không chịu được quá nạp (khi nạp loại này chỉ được nạp với dòng nhỏ hơn 1/20 dung lượng), nếu thường xuyên quá nạp loại ắc quy này thì tuổi thọ của chúng sẽ giảm rất nhanh.

Ắc quy axit chì kín

  • Gồm ắc quy AGM và ắc quy Gel. Với loại ắc quy chì kín này, khí không thể thoát ra được.
  • Cách phân biệt đơn giản nhất là loại ắc quy chì kín thường có một cảm biến (có người gọi là mắt thần) màu xanh hoặc nền xanh nhân đỏ và phần hướng dẫn xem trạng thái ắc quy thông qua các cảm biến đó được in trên nhãn của ắc quy. 
  • Ắc quy kín khí còn một đặc điểm cơ bản nữa là chúng không có các nút, núm để thoát khí của các ngăn trong bình

So sánh ắc quy chì hở và ắc quy chì kín

Tiêu chí Ắc quy chì hở Ắc quy chì kín
Giá thành
  • Bởi chế tạo các chi tiết đơn giản hơn nên thường rẻ hơn so với loại ắc quy kín khí.
  • Đắt hơn so với ắc quy thông thường, nhiều hãng phải nhập nước ngoài.
Cách phân biệt hai loại
  • Có các nút ở các ngăn bình (dùng để bổ sung nước cất sau quá trình sử dụng), nếu sử dụng bình ắc quy chì 12V thì sẽ có 6 nút này.
  • Không có nút ở các ngăn bình, thường ghi rõ ắc quy không cần bảo dưỡng ở vỏ bình hoặc tài liệu kèm theo.
Trạng thái phóng điện
  • Tương đương nhau
  • Tương đương nhau, nhưng sau khi phát dòng điện lớn thì ắc quy kín khí thường có khả năng phục hồi điện áp nhanh hơn, tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến hoạt động của kích điện.
Trạng thái khi nạp điện và dòng nạp cho phép
  • Khi nạp có thể phát ra khí cháy hoặc khí có mùi khó chịu.
  • Dòng điện nạp lớn nhất chỉ nên bằng 0,1 lần trị số dung lượng ắc quy (Ví dụ loại 150Ah chỉ nên nạp với dòng cao nhất là 15A)
  • Khi nạp an toàn hơn, ắc quy chì dạng này không phát sinh khí ra môi trường bên ngoài nên không có mùi.
  • Dòng điện nạp có thể lên tới 0,25 lần trị số dung lượng ắc quy (ví dụ loại 100Ah có thể nạp với dòng lớn nhất là 25A)
Chế độ bảo dưỡng
  • Người dùng quan sát nếu mức điện dịch từng ngăn ở ắc quy thấp hơn quy định thì phải bổ sung.
  • Định kỳ phải nạp điện bổ sung cho ắc quy. Chu kỳ nạp định kỳ nên duy trì khoảng 3 tháng/lần nếu không nối với thiết bị tiêu thụ điện.
  • Không cần phải bổ sung điện dịch trong quá trình sử dụng.
  • Phải nạp điện định kỳ trong thời gian không sử dụng, nhưng chu kỳ nạp định kỳ dài hơn so với loại ắc quy axít thông thường.
Tuổi thọ
  • So với loại ắc quy kín khí, tuổi thọ của ắc quy chì hở sẽ thấp hơn.
  • Thường có tuổi thọ cao hơn so với ắc quy loại hở thông thường.

Ưu và nhược điểm của ắc quy axit chì

Ưu điểm Nhược điểm
  • Ắc quy axit chì thường có giá thành thấp và cấu tạo đơn giản để sản xuất.
  • Axit-chì có độ bền cao khi được sử dụng đúng cách.
  • Số lần sạc lại ắc quy axit chì khá hạn chế, khả năng dự trữ năng lượng pin cao.
  • Không thể lưu trữ trong điều kiện môi trường phóng điện
  • Gây ra những khó khăn trong quá trình di chuyển do dung dịch điện phân ở dạng lỏng, nếu tràn có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do hàm lượng chì và chất điện phân không thân thiện với môi trường.
  • Nếu sạc không đúng cách, sự thoát nhiệt có thể xảy ra.

Cách sử dụng ắc quy chì axit hiệu quả

Ắc quy chì là bộ phận quan trọng trên xe, để nâng cao tuổi thọ và hỗ trợ đảm bảo tối đa an toàn khi sử dụng, người dùng cần nắm được những hướng dẫn sử dụng đúng cách:
  • Dù bình ắc quy còn nguyên vẹn hay đã hỏng, người sử dụng cũng không được tự ý mở, tháo, đập. Bảo quản ắc quy chì ở nơi thoáng mát và vững chắc, tránh nơi nóng ẩm. Tuyệt đối không dốc ngược bình ắc quy chì.
  • Tuyệt đối không gây ngắn mạch vì bình ắc quy do để rơi vật dẫn điện, nước lọt vào khu vực ắc quy. Không để pin gần nơi có chứa hóa chất hoặc chất ăn mòn. Không được đè, chất các vật dụng, đồ nặng lên trên bình ắc quy.
  • Do đặc tính hao mòn tự nhiên nên dung lượng của bình ắc quy chì - axít sẽ giảm dần theo thời gian dù bạn có sử dụng hay không sử dụng. Vì vậy, nếu không sử dụng trên 30 ngày, người dùng cần thao tác xả ắc-quy đến khi còn lại 4 trên 5 vạch chỉ thị dung lượng và tắt áp-tô-mát về vị trí OFF.
  • Mỗi dòng máy và loại xe điện sẽ có loại ắc quy chì khác nhau, vì thế không nên sử dụng ắc quy chì-axit của những dòng xe khác hoặc tự ý thay đổi tình trạng ắc-quy chì axit.
  • Pin ắc quy axit chì của xe điện có thể phồng và giảm tuổi thọ nếu bạn sử dụng xe vượt quá tải trọng cho phép.
  • Khi đã có cảnh báo sạc ắc quy chì, người dùng không nên cố sử dụng xe, việc này có thể dẫn đến ắc-quy hoạt động quá mức làm ảnh hưởng đến tính năng và tuổi thọ pin. 

Ứng dụng của ắc quy chì trong cuộc sống hiện nay 

Ứng dụng dùng cho xe nâng hàng

Ắc quy axit chì được ứng dụng dùng nhiều cho xe nâng hàng, nhờ có nguồn năng lượng từ ắc quy axit chì được ứng dụng cho dòng xe nâng tay điện, xe nâng điện đứng lái, xe nâng điện ngồi lái, xe nâng bán tự động, dòng xe nâng tay cao, xe nâng người,...với các mức điện áp phổ biến là mức điện 12V, 36V, 48V,...dung lượng bình 7Ah, 20Ah, 30Ah, 100Ah,... một số dòng xe nâng tải trọng lớn sử dụng ắc quy chì với mức dung lượng bình lên đến 700Ah.

Dùng để cấp điện tạm thời khi mất điện 

Ắc quy axit chì viễn thông được ứng dụng phổ biến cho các hệ thống báo cháy, bộ lưu điện UPS, hệ thống chống trộm,… Trong trường hợp mất điện, các hệ thống này vẫn có thể tiếp tục hoạt động nhờ vào nguồn điện được cung cấp từ bình ắc quy. Ứng dụng này là một trong những ưu điểm nổi bật nhất của ắc quy. 

Cung cấp điện cho các phương tiện giao thông

Các dòng xe điện ngày nay được sử dụng rất nhiều với ưu điểm gọn nhẹ, động cơ mạnh mẽ, thân thiện với môi trường,...các dòng xe này sẽ sử dụng ắc quy chì hoặc pin lithium,... Các loại xe điện muốn tích trữ được một nguồn điện đủ lớn để duy trì cho quãng đường dài sẽ cần đến bình ắc quy. Đây cũng là một ứng dụng giúp cho ắc quy được ưa chuộng để sử dụng. 

Ắc quy được dùng để khởi động động cơ 

Ắc quy chì sẽ được ứng dụng để khởi động các động cơ của xe ô tô, xe máy, máy phát điện và các loại máy móc khác. Ắc quy sẽ cung cấp một nguồn điện đủ lớn giúp cho các động cơ này hoạt động được. 

Ứng dụng để sản xuất nguồn năng lượng xanh 

Ắc quy là một bộ phận không thể thiếu trong các hệ thống điện gió, điện năng lượng mặt trời, … Trong các hệ thống điện này sẽ được lắp đặt mô đun hệ thống lưu trữ điện năng vào các bình ắc quy. Khi muốn sử dụng, người ta sẽ lấy nguồn điện được lưu trữ trong các bình ắc quy này để cung cấp cho các thiết bị. Sử dụng các nguồn năng lượng sạch là một trong những cách tiết kiệm điện hiệu quả nhất.

Ứng dụng cho nguồn dự phòng

  • Ứng dụng ắc quy chì cho hệ thống đóng ngắt, trạm điện 110, 220KV
  • Hệ thống bảo và chữa cháy, camera chiếu sáng khẩn cấp
  • Dự phòng nguồn y tế và thiết bị y tế. Các thiết bị kiểm tra cầm tay
  • Dự phòng chiếu sáng cho đường sắt, tàu biển, hàng không
  • Hệ thống dự phòng dữ liệu máy tính I Thiết bị OA/FA/HA

Sử dụng cho năng lượng mặt trời - Đèn đường.

  • Dự phòng cho hệ thống điện năng lượng mặt trời dân dụng.
  • Trạm năng lượng trên biển, trên núi sử dụng năng lượng mặt trời.