Advertisements

Vận tải đường hàng không là phương thức vận tải hàng hóa với tốc độ nhanh, an toàn nhất và mang nhiều ưu điểm vượt trội, nhanh chóng bắt kịp tiến độ vận chuyển hành khách, hàng hóa trong thời gian ngắn. 

Cùng tìm hiểu các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không và những ưu nhược điểm, thuật ngữ vận tải đường hàng không ngay dưới bài viết này của CNSG. 

Các loại hàng hóa vận tải đường hàng không

Các loại hàng hóa vận tải đường hàng không
Các loại hàng hóa vận tải đường hàng không

Hàng hóa tổng hợp – General Cargo

General Cargo là dạng phân loại cho hàng hóa tổng hợp của các mặt hàng vận chuyển bằng đường hàng không, loại hàng hóa này là dạng thuộc tính không có vấn đề về nội dung, kích thước, bao bì,… 

Hàng hóa tổng hợp cũng được bộ phận an ninh, nhân viên sân bay kiểm tra kỹ lưỡng về thể tích, kích thước hàng hóa, xem xét loại hàng có bị liệt kê vào mặt hàng cấm vận chuyển bằng hàng không hay không? Kiện hàng có số liệu phù hợp với khoang chứa hay không.

Hàng hóa đặc biệt – Special cargo

Hàng hóa đặc biệt là những loại hàng hóa có tính chất nguy hiểm, hàng giá trị hoặc dễ hư hỏng,… đòi hỏi những yêu cầu cao về cách xử lý hàng hóa này bằng cách thức đặc biệt. 

Hàng hóa đặc biệt được vận tải đường hàng không và yêu cầu đội ngũ vận chuyển xử lý đúng tiêu chuẩn từ khâu lưu trữ đến khâu vận tải.

Hàng hóa được liệt kê là hàng hóa đặc biệt vận tải đường hàng không thường có các mặt hàng như: Động vật sống, hàng hóa ngoại giao, hàng có giá trị cao, hàng hóa dễ hỏng, hàng hóa ẩm ướt, hài cốt, hàng hóa có mùi, hàng hóa có khối lượng lớn, hàng hóa nguy hiểm.

Các loại hàng hóa cấm vận tải đường hàng không

Các loại hàng hóa cấm vận tải đường hàng không
Các loại hàng hóa cấm vận tải đường hàng không

Những loại hàng hóa cấm vận tải đường hàng không bao gồm: các chất ma túy, vũ khí đạn được, chất kích thích thần kinh, vũ khí thô sơ như dao, các trang thiết bị kỹ thuật quân sự, mác, kiếm, giáo, …

Các phản động ấn phẩm, văn hóa phẩm đồi trụy, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng chống lại nhà nước Việt Nam. 

Vật dễ cháy nổ hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và các chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường, các chất gây nguy hiểm khác. 

Hàng hóa liên quan đến thực phẩm yêu cầu bảo quản, sinh vật sống, ấn phẩm, vật phẩm, hàng hóa cấm nhập vào nước. 

Các loại kim khí quý, đá quý (vàng, bạc, bạch kim,.. ), hay các sản phẩm đá quý, hàng được chế biến từ kim khí quý, cũng được liệt kê vào danh sách hàng cấm vận chuyển bằng đường hàng không. 

Ưu điểm của vận chuyển hàng không

Ưu điểm vận tải đường hàng không
Ưu điểm vận tải đường hàng không

Cũng giống như các phương thức vận tải như vận tải đường bộ, hình thức vận tải đường thủy hay vận tải bằng đường sắt, hình thức vận tải đường hàng không cũng có nhiều ưu nhược điểm. 

Tốc độ di chuyển cao nhất 

Tốc độ di chuyển cao là ưu điểm lớn nhất của vận tải đường hàng không, là tốc độ cao nhất khi so sánh với các phương thức vận tải hiện nay. 

Nếu vận tải bằng đường thủy qua tàu biển chỉ có tốc độ 12-25 hải lý/giờ, ô tô tải (60-80 km/h), tàu hỏa ở Việt Nam chỉ khoảng 60-80km/h thì tốc độ bình quân của máy bay vào khoảng 800-1000km/h.

Tính an toàn cao nhất 

Vận tải đường hàng không cũng có tính an toàn cao cao nhất, theo thống kê hàng năm, tỉ lệ tai nạn do máy bay chỉ chiếm 0,1% trong tổng số lượt tai nạn vì phương tiện giao thông. 

Không bị cản trở bởi bề mặt địa hình 

Với phương thức vận tải đường hàng không- đường “chim bay” có thể kết nối được gần như tất cả các quốc gia trên thế giới, không bị cản trở bởi các vật cản như đường bộ hay đường thủy.

Dịch vụ nhanh chóng, đúng giờ

Nhờ vào đặc tính hàng hóa thường là loại hàng hóa đặc biệt dễ hư hỏng hoặc có giá trị cao, tốc độ máy bay rất nhanh nên luôn đáp ứng kịp thời về tiến độ, thời gian giao nhận hàng hóa. 

Giảm thiểu tổn thất phát sinh

Những tổn thất phát sinh do quá trình làm hàng, đổ vỡ, hay trộm cắp vặt gây ra khi vận tải đường bộ, đường thủy,… hầu như không xảy ra với vận tải đường hàng không vì phương thức này đã được bộ phận an ninh kiểm tra, giám sát rất nghiêm ngặt. 

Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn 

Do phương thức vận chuyển này ít rủi ro hơn các phương thức khác nên chi phí liên quan đến bảo hiểm vận chuyển cũng thấp hơn. 

Nhược điểm của vận chuyển hàng không

Giá cước cao nhất 

Nhược điểm lớn nhất vận tải đường hàng không là có giá cước cao nhất, chênh lệch các mặt hàng và giá vận chuyển tính tới từng kilogam. 

Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết

Dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không chịu ảnh hưởng lớn với điều kiện thời tiết, chỉ với những biến động thời tiết xấu nhẹ như sương mù hay mưa giông cũng có thể làm chuyến bay bị trì hoãn hoặc hủy luôn lịch trình chuyến bay đó.

Rủi ro hơn với những hư hỏng nhỏ

Vận tải đường hàng không rủi ro hơn với những hư hỏng nhỏ
Vận tải đường hàng không rủi ro hơn với những hư hỏng nhỏ

Với những tình trạng hư hỏng nhỏ trên máy bay hay va quyệt cũng sẽ gây ra chấn động lớn bởi tốc độ di chuyển của máy bay là rất lớn, những đụng chạm có thể dẫn đến mất phương hướng điều khiển và có nguy cơ gây tai nạn nghiêm trọng. 

Yêu cầu ngặt nghèo hơn 

Những yêu cầu khi vận tải đường hàng không liên quan đến quy định và luật pháp, nhằm đảm bảo an ninh và an toàn bay. 

Hãng hàng không chấp nhận vận chuyển nhiều loại hàng hóa có tính chất rủi ro cao như các chất dễ cháy, nổ,… 

Tất cả hành khách và hàng hóa trên máy bay đều được kiểm tra rất kỹ bằng máy quét, sự chặt chẽ và các quy định này đảm bảo tối đa an toàn cho chuyến bay, hạn chế những rủi ro thiệt hại khi vận chuyển. 

Những thuật ngữ trong vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

  • A2A – Airport-to-Airport: vận chuyển từ sân bay khởi hành tới sân bay đích
  • ATA – Actual Time of Arrival: Thời gian đến thực tế
  • ATD – Actual Time of Departure: Thời gian khởi hành thực tế
  • AWB – Air Waybill: vận đơn hàng không, lại được chia thành MAWB – Master Air Waybill (vận đơn chủ do hãng hàng không phát hành) và HAWB – House Air Waybill (vận đơn nhà do người giao nhận phát hành)
  • Booking: Đề nghị lưu chỗ trên máy bay, được hãng hàng không xác nhận
  • Dimensional Weight: Số đo trọng lượng thể tích, là khoảng trống hoặc khối lượng của lô hàng.
  • FCR – Forwarder’s Certificate of Receipt: Giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận
  • FTC – Forwarder’s Certifficate of Transport: Giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận
  • FWR – Forwarder’s Warehouse Receipt: Biên lai kho hàng của người giao nhận (cấp cho người xuất khẩu)
  • GSA – General Sales Agent: Đại lý khai thác hàng được hãng hàng không chỉ định
  • IATA – International Air Transport Association: Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
  • NOTOC – Notification To Captain: Thông báo cho cơ trưởng, là danh sách hàng hóa trên máy bay báo cho cơ trưởng chuyến bay biết
  • TACT – The Air Cargo Tariff: Bảng cước vận chuyển hàng hóa hàng không, do hãng hàng không công công bố
  • POD – Proof Of Delivery: Bằng chứng giao hàng, chứng từ thể hiện về việc người vận tải đã giao hàng theo thỏa thuận.
  • Volume charge: Cước phí vận tải hàng không tính theo dung tích hàng (thay vì trong trọng lượng)
  • Weight charge: Cước phí hàng không tính theo trọng lượng hàng hóa thực tế

  Như vậy, vận tải đường hàng không thường mang nhiều ưu điểm vượt trội nhưng cũng tồn tại không ít nhược điểm và rủi ro, hãy chắc chắn rằng hàng hóa bạn gửi được pháp luật cho phép trong các kiện hàng gửi đi bằng phương tiện vận tải này để làm đúng quy định nhé!