Advertisements

Những sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực thường xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau gây ra hư hại hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành của toàn bộ hệ thống. 

Trong bài viết này CNSG sẽ chia sẻ 15 sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực, nguyên nhân gì và cách khắc phục ra sao để người dùng dễ dàng nắm bắt.

1. Dầu thủy lực bị nóng

Dầu thủy lực bị nóng
Dầu thủy lực bị nóng

Dầu thủy lực chảy xuyên suốt trong hệ thống, được ví giống như là dòng máu “nuôi” các thiết bị thủy lực hoạt động. Tuy nhiên, khi bảo dưỡng và kiểm tra, bạn phát hiện lỗi dầu thủy lực quá nóng

Nguyên nhân gây ra vấn đề này có thể là: 

  • Thùng chứa dầu có kích thước quá nhỏ.
  • Dầu thủy lực bị lẫn nhiều tạp chất hoặc hệ thống đang sử dụng dầu không không đúng chủng loại, đúng độ nhớt.
  • Hệ thống làm việc quá tải, vận tốc quay của bơm quá nhanh,.
  • Đường ống và các thiết bị có kích thước không phù hợp hoặc nhỏ.
  • Van an toàn đóng mở liên tục.
  • Phần thông khí của hệ thống bị bít tắc.

Xem thêm >> Búa thủy lực là gì? Nguyên lý và cách vận hành

2. Dầu thủy lực xuất hiện bọt khí

Nguyên nhân

Khi bảo dưỡng và kiểm tra phát hiện dầu thủy lực có hiện tượng nổi bọt khí thì người dùng có thể nghĩ ngay đến những nguyên nhân như: 

  • Xuất hiện khe hở tại vòng đệm kín của xi lanh thủy lực.
  • Ống hút dầu quá tải, có rò rỉ trên đường dẫn dầu từ bơm đến bể chứa.
  • Sau khi lắp ráp, điều chỉnh và hoàn thiện, hệ thống không được xả khí đúng cách. Đường ống hồi dầu đặt cao hơn mức dầu trong hệ thống.

Cách khắc phục

Dầu thủy lực thường có rất nhiều loại như: sinh học, chống cháy, chống cháy pha nước, gốc khoáng, 32, 46, 68, 100. 

Mỗi tải trọng hệ thống tương ứng với 1 loại dầu nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng phù hợp. 

Tùy theo từng nguyên nhân mà người dùng có thể xử lý kịp thời bằng cách thay ống hút có kích thước lớn hơn, điều chỉnh lại tải trọng làm việc của hệ thống và cân nhắc loại dầu mới.

3. Không có áp suất

Nguyên nhân 

Đa phần những sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực không có áp suất thường xuất phát từ nguyên nhân:

  • Bơm dầu quay sai chiều.
  • Đường dẫn dầu bị gián đoạn.
  • Trục bơm bị gãy.
  • Van an toàn áp suất thủy lực luôn luôn mở cửa.
  • Cơ cấu chấp hành, đế van dầu của hệ thống bị hỏng nên toàn bộ dầu chảy về thùng chứa.

Cách khắc phục 

Đối với nguyên nhân dẫn đến sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực không có áp suất từ bơm: Sau khi kiểm tra nếu phát hiện bơm bị lắp sai vị trí kỹ thuật thì người dùng có thể tháo ra và lắp đúng với hướng, chiều bơm. 

Nếu trường hợp trục bơm bị gãy thì nên thay mới 1 trục bơm có kích thước tương ứng vì đã không thể phục hồi.

4. Áp suất thấp hoặc không ổn định

Nguyên nhân 

Để có thể giúp hệ thống hoạt động hiệu quả, 1 trong những yếu tố cần ổn định chính là áp suất. Nếu gặp tình trạng tụt áp thì người dùng có thể nghĩ tới nguyên nhân:

  • Bơm bị rò rỉ và ăn mòn.
  • Cơ cấu chấp hành như động cơ, xi lanh không kín hoặc bị mòn.
  • Cài đặt áp suất mở của van an toàn quá thấp.
  • Đường ống dẫn dầu bị lủng.
  • Dầu có xuất hiện khí.

5. Van điều chỉnh lắp sai

Van điều chỉnh lắp sai để lại những hậu quả nghiêm trọng khiến toàn bộ dầu thủy lực sẽ chảy ngược về thùng chứa dầu thay vì theo đường ống đi đến các thiết bị cơ cấu, chấp hành là sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực.

Đối với các van phân phối lắp ngược có thêm phần cửa van ở giữa mở thì chắc chắn dầu sẽ chảy về thùng chứa mà không gặp 1 lực cản nào. 

Việc dầu chảy ngược này khiến áp suất giảm do đó việc lắp đặt phải được tiến hành bởi các nhân viên kỹ thuật hoặc kỹ sư có kinh nghiệm, nên tham khảo trước các hướng dẫn của thiết bị và tài liệu thông số liên quan trước khi lắp đặt.

6. Van xả dầu đặt quá thấp 

Lỗi đặt van xả dầu quá thấp xuất phát từ lỗi sai do người lắp. Nó có thể khiến chất lỏng thủy lực  dầu, chảy từ bể chứa dầu đến bơm mà chưa cần đủ áp suất theo yêu cầu.

Để khắc phục sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực này, người dùng cần phải chặn dòng xả dầu, kiểm tra van, kiểm tra áp lực tại đường ống và điều chỉnh vị trí lắp đặt van.

7. Bị tắc van xả dầu thủy lực bị tắc

Nguyên nhân

Nếu van xả dầu bị tắc thì đó chính là 1 thông báo khẩn thiết về việc người dùng đang sử dụng dầu kém chất lượng. 

Những tạp chất có trong dầu thủy lực như: bụi bẩn, hạt kim loại, sợi ni lông, vụn giấy… hay các sản phẩm của quá trình oxi hóa đều là nguyên nhân khiến các van xả dầu, van thủy lực bị bít tắc.

Cách khắc phục 

Người dùng cần phải kiểm tra lượng cặn có trong van xả. Nếu van quá bẩn thì phải tiến hành tháo rời và vệ sinh ngay. 

Người dùng cũng nên chọn dầu hãng, dầu có thêm các chất phụ gia chống cháy, chống oxy hóa, chống ăn mòn để khắc phục sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực này.

8. Bơm chạy có tiếng ồn lớn

Bơm chạy có tiếng ồn lớn (1)
Bơm chạy có tiếng ồn lớn (1)

Nguyên nhân 

Nếu sau 1 thời gian hoạt động, bơm chạy ngày càng có tiếng ồn lớn gây khó chịu ảnh hưởng đến con người, người dùng có thể nghĩ ngay đến nguyên nhân sau:

  • Bơm hỏng.
  • Tại cửa hút của bơm, ống hút lắp lỏng hoặc hư hại khiến không khí lọt vào.
  • Trục bơm và trục động cơ lắp sai cách nên không thẳng hàng.
  • Dầu đang sử dụng có độ nhớt quá cao.
  • Bộ lọc đường hút có tốc độ lọc không đáp ứng yêu cầu do bị tắc hoặc do bị bẩn.
  • Sự đóng mở không ổn định của van an toàn.
  • Vận tốc quay của bơm quá lớn.

Cách khắc phục 

Nếu nguyên nhân dẫn đến sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực dầu thì người dùng phải cung cấp lượng dầu đủ để nâng cao chất lượng dầu, điền vào ống hút và lựa chọn dầu có độ nhớt phù hợp.

Nếu nguyên nhân đến từ việc các thiết bị thì phải kiểm tra và thay thế kịp thời. Trục bơm và trục động cơ phải lắp đúng và đồng trục thẳng hàng. 

Vệ sinh tại cửa hút, ống dầu, lọc dầu và chi tiết trong bơm sạch sẽ trước khi khởi động lại.

9. Bơm bị tắc nghẽn, mòn, gãy

Sau khi sử dụng trong 1 quãng thời gian dài, các bộ phận bên trong của bơm như trục, cửa đẩy, xi lanh, vỏ, cửa hút, đối với bơm piston, cánh gạt đối với bơm lá, bánh răng chủ động và bánh răng bị động đối với bơm nhông sẽ bị mài mòn thậm chí là gãy hoặc tắc nghẽn.

Chính vì thế nên lắp đặt các thiết bị đo áp suất và khóa hệ thống để khi áp suất không có sự thay đổi lớn thì van xả hoạt động bình thường. 

Người dùng chỉ cần tiến hành kiểm tra bên trong bơm, bộ phận nào gãy hoặc bị ăn mòn quá mức thì có thể thay thế.

10. Xi lanh thủy lực đi chậm, rung hoặc không ổn định

Nguyên nhân 

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực này khiến ben dầu khi đi bị rung, chậm và không ổn định như:

  • Ben dầu bị hỏng.
  • Tải trọng làm việc quá lớn.
  • Coil điện từ bị cháy, van điều khiển dầu gặp sự cố.
  • Bơm bị hư hỏng, ăn mòn.
  • Hệ thống bị lọt khí đi vào và áp lực cung cấp không ổn định.

Cách khắc phục 

Nếu ống xi lanh bị trầy xước, ty xi lanh bị cong vênh và phốt bị mòn khiến dầu bị rò rỉ thì sửa chữa khá dễ dàng bằng phục hồi ty và thay ống mới. 

Kiểm tra hệ thống điện, vệ sinh và kiểm tra van. Cuối cùng là cần tính toán kích thước xi lanh, áp lực làm việc và tải trọng sao cho cân đối nhất.

11. Xy lanh thủy lực không chạy

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực là xy lanh không chạy có thể do: Van phân phối dầu không hoạt động, tải trọng làm việc quá lớn, đường ống dẫn bị xoắn, xi lanh bị hỏng, gãy hoặc thủng, áp suất được cung cấp không đáp ứng đủ, lắp đặt hệ thống bị lỗi.

Cách khắc phục

Nếu lỗi do đường ống thì cần kiểm tra các chỗ xoắn, chỗ thủng và đặc biệt là các vị trí nối. 

Van và xi lanh bị hỏng thì cần phải thay thế thiết bị mới hoặc phục hồi. 

Đối với xi lanh, ngoài xem xét ty, nòng thì cần chú ý đến gioăng phớt. Nó có bị xước dẫn đến dầu bị rò rỉ hay không. Và quá tải trọng không chỉ khiến xi lanh không hoạt động mà còn bị cong, thậm chí gãy.

12. Cơ cấu chấp hành chuyển động chậm hoặc thất thường

Cơ cấu chấp hành như xi lanh, motor chuyển động chậm hoặc không ổn định sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống, máy móc. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như:

  • Van: Van an toàn hoạt động không ổn định, van 1 chiều bị hỏng và rò rỉ.
  • Bơm: Tốc độ của bơm không đáp ứng yêu cầu vì quá thấp, bơm bị ăn mòn hoặc hỏng nặng.
  • Dầu: Lượng dầu không đủ cho hệ thống quá ít và độ nhớt quá cao. Dầu quá ít thì người dùng có thể khắc phục nhanh bằng cách thêm 1 lượng dầu vừa đủ.
  • Một số nguyên nhân khác như: Có khí trong hệ thống, nắp dầu làm nhiệm vụ thông khí bị bịt kín.

13. Cơ cấu chấp hành không chuyển động

Cơ cấu chấp hành không chuyển động là 1 trong những sự cố thường gặp ở hệ thống thủy lực.

 Nó có thể đến từ nguyên nhân như: Áp suất cài đặt cho hệ thống làm việc quá thấp, van an toàn bị kẹt nên luôn mở, lỗi xi lanh thủy lực và bơm bị hỏng, van 1 chiều lắp sai, tải trọng làm việc quá lớn, van phân phối không điều khiển dòng dầu.

Việc van an toàn luôn mở sẽ làm áp suất giảm liên tục do dầu được điều chảy về thùng chứa nên người dùng cần chú ý: Ngoài việc chọn van an toàn chuẩn thì còn phải thường xuyên vệ sinh để tránh bị tắc nghẽn hay kẹt.

14. Bị rò rỉ hệ thống

Chỉ khi người dùng kiểm tra, vệ sinh toàn hệ thống thì mới có thể phát hiện sự rò rỉ. 

Đối với những trường hợp rò rỉ lớn, nghiêm trọng thì có thể quan sát và phát hiện bằng mắt thường, tuy nhiên sự rò rỉ bên trong đường ống kín rất khó để biết.

Một phương pháp rất hiệu quả đó là người dùng lắp các áp kế tại nhiều vị trí khác nhau như: đường xả gần bơm, đường chặn mạch dẫn. Khi phát hiện áp suất hạ thì chúng ta có thể đoán được điểm rò rỉ sẽ nằm giữa điểm kiểm tra này với điểm kiểm tra trước đó.